Skip to content

Hiểu đúng về giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

26/11/202310 lượt đọc

 Khi vận hành một doanh nghiệp, bạn sẽ cần đến giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Để phân biệt được 2 loại giấy tờ này, bạn cần dựa vào điều kiện và đối tượng được cấp, thời hạn,...

Giấy phép kinh doanh là gì?

Giấy phép kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh cho cả cá nhân và tổ chức. Đây là một loại giấy chứng nhận cấp cho những đơn vị đáp ứng đủ các yêu cầu và điều kiện theo quy định của pháp luật để có thể thực hiện hoạt động kinh doanh. Được coi như một bước chứng minh cho việc doanh nghiệp này được phép tham gia vào hoạt động thương mại và kinh doanh.

Giấy phép kinh doanh không chỉ là một sự chứng nhận pháp lý cho phép hoạt động kinh doanh mà còn là cơ sở để doanh nghiệp có thể thực hiện các hành động kinh doanh chính thức như mua bán, xuất nhập khẩu hoặc thực hiện các giao dịch tài chính. Quan trọng là để được cấp giấy phép kinh doanh thì doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, quy trình và trách nhiệm xã hội.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, ngành nghề đăng ký vào giấy phép kinh doanh sẽ không bị hạn chế, trừ trường hợp của một vài ngành nghề đặc biệt sẽ cần điều kiện đi kèm cụ thể.

Giấy phép kinh doanh quan trọng không chỉ vì nó là minh chứng cho phép thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn là một bảo đảm về tính chất đúng đắn, pháp lý và tuân thủ quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do đó, khi vận hành doanh nghiệp, cần đăng ký cấp hoặc cấp lại giấy phép kinh doanh khi cần thiết.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là một văn bản quan trọng được cấp bởi cơ quan đăng ký kinh doanh, ghi lại các thông tin cơ bản về việc đăng ký hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là một loại giấy chứng nhận do cơ quan hành chính công Nhà nước cấp, chứa đựng những thông tin căn bản về địa chỉ, ngành nghề, chủ sở hữu và các thông tin quan trọng khác liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là một văn bản xác nhận quyền sở hữu tên doanh nghiệp từ phía cơ quan nhà nước mà còn là cơ sở pháp lý để xác định và bảo hộ quyền sở hữu tên doanh nghiệp. Nó cung cấp cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh trong phạm vi và quy định của pháp luật.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được coi là một nghĩa vụ của Nhà nước, nhằm bảo vệ quyền sở hữu tên doanh nghiệp và định rõ phạm vi hoạt động của doanh nghiệp trong cộng đồng kinh doanh. Điều này giúp tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch, đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp và đáng tin cậy.

Điểm giống nhau giữa giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Liên quan đến hoạt động kinh doanh: Cả giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đều liên quan đến việc một tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào hoạt động kinh doanh chính thức. Do đó, chúng đều cần được cấp khi thành lập doanh nghiệp.
  • Pháp lý: Cả hai đều là các văn bản pháp lý quan trọng để thể hiện sự phê duyệt từ các cơ quan quản lý, cho phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Cần thiết để hoạt động: Cả giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đều cần thiết để bắt đầu hoặc tham gia vào hoạt động kinh doanh. Chúng là cơ sở pháp lý để tổ chức/cá nhân tham gia vào các giao dịch thương mại, ký kết hợp đồng và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác.

Điểm khác nhau giữa giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Điều kiện cấp giấy phép/ giấy chứng nhận

giaychungnhandangkiDN.jpg (623 KB)
Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

  • Ngành nghề không bị cấm đầu tư kinh doanh: Để nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần hoạt động trong các ngành nghề không bị cấm theo quy định của pháp luật.
  • Tuân thủ quy định về tên doanh nghiệp: Tên của doanh nghiệp phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đặt tên, không vi phạm các quy định về đặt tên doanh nghiệp.
  • Hồ sơ đăng ký hợp lệ: Doanh nghiệp cần nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định, bao gồm các tài liệu, thông tin cần thiết được yêu cầu bởi cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ lệ phí đăng ký theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh:

  • Điều kiện theo quy định của ngành, nghề: Trong các ngành, nghề mà pháp luật quy định có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ các yêu cầu cụ thể của ngành nghề đó.
  • Chứng nhận và giấy phép cụ thể: Để kinh doanh trong các ngành có điều kiện, doanh nghiệp cần có các loại chứng chỉ, giấy phép cụ thể như giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc các điều kiện bắt buộc khi thành lập công ty khác tùy thuộc vào từng ngành nghề cụ thể.

Đối tượng được cấp

  • Đối tượng cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Chủ thể có thể nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tổng thể các doanh nghiệp, không giới hạn đối tượng cụ thể. Mọi doanh nghiệp, bất kể quy mô, loại hình hoạt động hay lượng nguồn vốn, đều có thể được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi đáp ứng các điều kiện quy định.
  • Đối tượng cấp giấy phép kinh doanh: Trái ngược với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh được cấp cho đối tượng cụ thể hơn. Việc cấp hoặc cấp lại giấy phép kinh doanh chỉ áp dụng cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trong nước, cũng như cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư từ nước ngoài. 

Thời hạn hiệu lực

  • Thời hạn của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Thông thường, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không ghi rõ thời hạn hiệu lực do thông tin này được quyết định bởi nhà đầu tư. Điều này có nghĩa là thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể không được xác định rõ ràng trên tài liệu chính thức này.
  • Thời hạn của giấy phép kinh doanh: Thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh thường được xác định và ghi rõ trên tài liệu. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ quyết định và ghi thông tin về thời hạn vào giấy phép kinh doanh. Thời hạn này có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm tùy thuộc vào quy định cụ thể của ngành nghề và luật pháp liên quan. Khi gần đến thời hạn này, bạn cần đăng ký gia hạn hoặc cấp lại giấy phép kinh doanh nếu muốn tiếp tục hoạt động kinh doanh.

Hồ sơ cần thiết

Hồ sơ đăng ký giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

hosodangki.jpg (81 KB)
Chuẩn bị hồ sơ đăng kí
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Hồ sơ hợp lệ đối với mỗi loại hình doanh nghiệp: Bao gồm các văn bản như Điều lệ công ty, danh sách các thành viên, bản sao các giấy tờ cá nhân như thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ xin đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp cần phải hoàn thiện và đầy đủ để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật. Việc kiểm tra và thẩm định hồ sơ này thường do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành.

Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh

  • Giấy đề nghị xin cấp giấy phép kinh doanh.
  • Bản sao giấy chứng nhận doanh nghiệp: Đây là một trong những tài liệu chính để chứng minh tồn tại pháp lý của doanh nghiệp.
  • Các văn bản chứng minh đáp ứng điều kiện kinh doanh: Bao gồm các văn bản chứng minh rằng doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của ngành nghề cụ thể.

Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép kinh doanh đều phụ thuộc vào từng loại giấy cụ thể và có thể yêu cầu các tài liệu bổ sung khác tùy thuộc vào yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình xét duyệt.

Nơi đăng ký cấp giấy chứng nhận/ giấy phép

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Doanh nghiệp có thể nhận trực tiếp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc yêu cầu gửi qua đường bưu điện sau khi đăng ký và nộp phí theo quy định. Trong trường hợp cần, doanh nghiệp có quyền yêu cầu Phòng Đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận và phải nộp phí theo quy định.
  • Giấy phép kinh doanh: Thẩm quyền cấp giấy phép thuộc về Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ xin cấp hoặc cấp lại giấy phép kinh doanh được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh của tỉnh hoặc thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Thủ tục thực hiện

Thủ tục đăng ký giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

  1. Điền đơn theo mẫu quy định: Doanh nghiệp điền đơn đăng ký giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

  2. Nộp hồ sơ đăng ký: Gửi hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

  3. Tiếp nhận và xem xét hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và thực hiện việc xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký. Sau đó, cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ đủ điều kiện, hoặc từ chối nếu không đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định pháp luật.

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh:

  1. Nộp hồ sơ đăng ký: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh.

  2. Tiếp nhận và xem xét hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và thực hiện việc xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký để cấp giấy phép kinh doanh theo quy định. Quyết định cấp hoặc từ chối giấy phép dựa trên việc hồ sơ đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

  3. Với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, khi hồ sơ đã được thông qua và doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện một số công việc sau đó như khắc các loại dấu công ty, cập nhật mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia,...

5/5 (1 bầu chọn)