Skip to content

Phân biệt Công ty TNHH và Công ty Cổ phần

08/11/202338 lượt đọc

Bạn có thể phân biệt công ty TNHH và công ty Cổ phần dựa trên một số tiêu chí như thành viên, thủ tục tăng giảm hoặc chuyển nhượng vốn,... để hiểu hơn về 2 loại hình doanh nghiệp này.

Công ty TNHH thường linh hoạt hơn trong việc quản lý và ra quyết định, trong khi công ty cổ phần có khả năng thu hút đầu tư lớn hơn và có thể niêm yết trên thị trường chứng khoán. 

So sánh, phân biệt Công ty TNHH và Công ty Cổ phần 

Công ty TNHH và Công ty Cổ phần có một số khác biệt nhất định về khái niệm, số lượng thành viên, vốn góp, quy trình thay đổi vốn điều lệ qua hoạt động mua bán, chuyển nhượng,... 

1. Khái niệm

Công ty TNHH là gì?

Công ty TNHH
Công ty TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH) bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật Doanh nghiệp 2020.

- Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. Nghĩa là, nếu công ty TNHH muốn phát hành cổ phiếu thì phải chuyển sang loại hình Công ty Cổ phần. Tuy nhiên, Công ty TNHH vẫn có thể phát hành trái phiếu. 

Công ty Cổ phần là gì?

Công ty cổ phần
Công ty cổ phần

Công ty Cổ phần (Công ty CP) là doanh nghiệp, trong đó vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số cổ phần mà họ sở hữu. 

Công ty Cổ phần có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để huy động vốn. 

2. Thành viên công ty

- Công ty TNHH thường có quy mô nhỏ hơn Công ty CP vì bị giới hạn về số lượng thành viên: 

Công ty TNHH 1 thành viên chỉ có duy nhất 1 thành viên là chủ sở hữu có toàn quyền quyết định trong các hoạt động kinh doanh của công ty. Chủ sở hữu thường là người sáng lập ra công ty trừ trường hợp người sáng lập bán công ty cho cá nhân, tổ chức khác.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có số lượng thành viên được quy định là từ 2 trở lên và không vượt quá 50 thành viên. Trong công ty, Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức. 

- Thành viên trong Công ty Cổ phần được gọi là cổ đông. Công ty Cổ phần chỉ quy định số lượng cổ đông tối thiểu từ 3 người trở lên, nghĩa là cần ít nhất là 3 cổ đông và không quy định số thành viên tối đa. Các cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức, tạo thành Đại hội đồng cổ đông - cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần. 

3. Cấu trúc vốn điều lệ

Vốn điều lệ
Vốn điều lệ

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần. (Khoản 34 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020)

Như vậy:

Đối với Công ty TNHH: vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập Công ty TNHH. Vốn điều lệ của công ty TNHH không chia thành cổ phần, tỷ lệ vốn góp giữa các thành viên có thể là những phần không bằng nhau. Các thành viên của công ty TNHH đóng góp vốn theo tỷ lệ đã thỏa thuận và được coi là đồng sở hữu công ty.

Đối với Công ty Cổ phần: vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập Công ty Cổ phần. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần và được ghi nhận bằng cổ phiếu. Cổ đông sở hữu số lượng cổ phần càng cao thì quyền kiểm soát công ty càng lớn. 

4. Tăng, giảm vốn điều lệ

Công ty TNHH tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu, thành viên góp thêm vốn hoặc tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới. Trong trường hợp công ty TNHH 1 thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác thì chuyển đổi sáng loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty Cổ phần. 

Công ty Cổ phần có thể tăng vốn điều lệ bằng hình thức chào bán cổ phần. Đây là hình thức huy động vốn hiệu quả, giúp doanh nghiệp thu được lượng vốn lớn để mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó để tăng vốn điều lệ:

  • Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu
  • Chào bán ra công chúng
  • Chào bán riêng lẻ

Giảm vốn điều lệ:

- Công ty TNHH:

Công ty TNHH 1 thành viên giảm vốn điều lệ thông qua hoàn trả một phần vốn góp của chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu công ty. 

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

  • Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty 
  • Công ty mua lại phần vốn góp của thành viên 
  • Vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo cam kết sẽ làm giảm vốn điều lệ của công ty

- Công ty Cổ phần:

Công ty Cổ phần giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau: 

  • Hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty 
  • Công ty mua lại cổ phần đã bán
  • Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn

Lưu ý, trong trường hợp hoàn trả phần vốn góp cho thành viên/cổ đông/chủ sở hữu công ty, doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên/cổ đông/chủ sở hữu công ty.

5. Chuyển nhượng vốn

Chuyển nhượng vốn
Chuyển nhượng vốn

Công ty Cổ phần

Cổ phần có thể chuyển nhượng cho bên thứ ba mà không cần sự đồng ý của các cổ đông khác, trừ một số trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần sau đây:

  • Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế (Khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020)
  • Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó. (Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020).

Công ty TNHH: 

Hoạt động chuyển nhượng vốn của Công ty TNHH có phần hạn chế hơn so với Công ty Cổ phần. 

  • Đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, các thành viên trong Công ty TNHH không thể chuyển nhượng phần sở hữu của mình cho bên thứ ba mà không có sự đồng ý của các thành viên khác. Thành viên công ty phải ưu tiên chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại trong công ty. Các thành viên của công ty không mua hoặc mua không hết trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán thì thành viên công ty TNHH có quyền chuyển nhượng phần vốn góp đó cho người khác không phải thành viên công ty.
  • Công ty TNHH 1 thành viên: hoạt động chuyển nhượng vốn của Công ty TNHH 1 thành viên thực chất là việc bán lại công ty cho cá nhân, tổ chức khác thông qua hình thức chuyển nhượng vốn điều lệ. 

Trên đây Luật sư An Việt đã trình bày cho bạn một số đặc điểm chính để phân biệt Công ty TNHH và Công ty Cổ phần. Hy vọng bạn đọc sẽ nắm được cách phân biệt để không còn nhầm lẫn hai loại hình doanh nghiệp này.

5/5 (2 bầu chọn)