CẢM ƠN QUÝ KHÁCH - CHÚC QUÝ KHÁCH LUÔN MẠNH KHỎE, HẠNH PHÚC, BÌNH AN, TỐT LÀNH VÀ THÀNH CÔNG ! Hotline: 0975.566.638

Liên hệ

Công ty Tư vấn An Việt - 10 năm kinh nghiệm - Dịch vụ được tin dùng năm 2013

Đối tác của Chúng Tôi

Đặt câu hỏi

 

Các câu hỏi về luật doanh nghiệp

Chúng tôi là công ty cổ phần có chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, nay chúng tôi muốn chuyển nhượng chi nhánh này cho người khác, vậy chúng tôi có thể thực hiện được hợp đồng này không và thủ tục như thế nào?
(Nguyễn Đức Hạnh,Email:hanhdv@gmail.com)

Trả lời:

Hiện nay pháp luật về doanh nghiệp không có quy định về việc chuyển nhượng chi nhánh, ngoài ra chi nhánh là một bộ phận trực thuộc doanh nghiệp chứ không phải là một tài sản nên cũng không thể áp dụng các quy định pháp luật về chuyển nhượng tài sản để áp dụng cho chi nhánh. Vì vậy công ty của bạn không thể ký “hợp đồng chuyển nhượng chi nhánh” cho người khác.

Tuy nhiên cũng tùy mục đích của người nhận chuyển nhượng chi nhánh của các bạn mà các bạn có thể áp dụng một trong các trường hợp sau đây:

1. Nếu người nhận chuyển nhượng chỉ muốn tiếp nhận tài sản của chi nhánh thì công ty có thể ký hợp đồng chuyển nhượng tài sản mà chi nhánh đang quản lý. Sau đó người mua chi nhánh có thể tự mình đăng ký kinh doanh hoặc không đăng ký kinh doanh tùy theo mục đích tiếp theo của họ.

2. Nếu người nhận chuyển nhượng chi nhánh muốn tiếp nhận cả tài sản và các hoạt động kinh doanh của chi nhánh thì bước 1 công ty của bạn cần làm thủ tục tách doanh nghiệp nhằm tách chi nhánh thành một công ty độc lập mà vẫn giữ nguyên hoạt động khác trong công ty của bạn. Thủ tục tách doanh nghiệp được quy định tại Điều 151 Luật doanh nghiệp. Sau khi hoàn tất việc tách doanh nghiệp, các cổ đông của công ty được tách (công ty mới) làm thủ tục chuyển nhượng cổ phần của mình cho người mua. Khi mua cổ phần của các cổ đông công ty được tách người nhận chuyển nhượng cần thực hiện các thủ tục thay đổi Đăng ký kinh doanh có liên quan theo quy định luật doanh nghiệp.

Điều 151 Luật doanh nghiệp:

“Điều 151. Tách doanh nghiệp

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (sau đây gọi là công ty được tách); chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

2. Thủ tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như sau: a) Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua quyết định tách công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Quyết định tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án sử dụng lao động; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách công ty. Quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định; b) Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký kinh doanh phải kèm theo quyết định tách công ty quy định tại điểm a khoản này.

3. Sau khi đăng ký kinh doanh, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thoả thuận khác”.

Công ty chúng tôi muốn lập hợp đồng liên doanh với công ty đối tác là Hàn Quốc nhằm mục đích hợp tác thành lập công ty tại Việt Nam. Xin luật sư cho biết, hợp đồng dạng này cần phải có nội dung như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!
(Thanh Thanh,Email:kimthanh1981@gmail.com)

Trả lời:

Căn cứ điều 54, Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ về hướng dẫn Luật đầu tư, Hợp đồng liên doanh phải có những nội dung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhânđầu tư tham gia liên doanh và người đại diện theo pháp luật của các bên liên doanh; tên, địa chỉ của doanh nghiệp liên doanh; Loại hình doanh nghiệp; Lĩnh vực, ngành nghề và phạm vi kinh doanh; Vốn điều lệ, phần góp vốn của mỗi bên, phương thức, tiến độ góp vốn điều lệ; Tiến độ thực hiện dự án; Thời hạn hoạt động của dự án; Địa điểm thực hiện dự án; Quyền và nghĩa vụ của các bên liên doanh; Các nguyên tắc quản lý tài chính; phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ trong kinh doanh; Thể thức sửa đổi và chấm dứt hợp đồng, điều kiện chuyển nhượng, điều kiện chấm dứt hoạt động, giải thể doanh nghiệp; Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp; Ngoài các nội dung trên, các bên liên doanh có quyền thỏa thuận những nội dung khác trong hợp đồng liên doanh nhưng không trái với quy định của pháp luật.

Hợp đồng liên doanh phải do đại diện có thẩm quyền của các bên liên doanh ký tắt vào từng trang và ký đầy đủ vào cuối hợp đồng. Hợp đồng liên doanh có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Trên đây là nội dung câu trả lời để bạn tham khảo. Nếu cần chúng tôi hỗ trợ, bạn có thể liên hệ với chúng tôi.

Hỗ trợ trực tuyến

Thành lập công ty
congtyanviet Thay đổi đăng ký kinh doanh
congtyanviet Dịch vụ doanh nghiệp
congtyanviet